Khi ở lại Nhật,
quý vị cần phải có tư cách lưu trú. Tư
cách lưu trú có 27 loại và mỗi loại
có quy định khác nhau về phạm vi hoạt động
và thời gian lưu trú tại Nhật.

|
Xác
nhận tư cách lưu trú |
|
Khi quý vị nhập
cảnh và ở lại Nhật thì tư cách lưu trú
và kỳ hạn lưu trú được xác định đối
với quý vị tùy theo mục đích nhập cảnh.
Loại tư cách lưu trú và kỳ hạn lưu trú
được ghi rõ vào họ chiếu nên quý vị
có thể xem lại họ chiếu của mình.
Nguồn: “Bản hướng
dẫn về việc quản lý xuất nhập cảnh”
do Sở quản lý nhập cảnh, Bộ Tư pháp
phát hành
Tư cách lưu trú gồm
27 loại được phép ở lại và cấm những
hoạt động bên ngoài khác.
(1)
Tư cách lưu trú có thể làm việc được
(16 loại)
| Tư cách lưu trú |
Hoạt động được
phép tại Nhật <<một số ví dụ
về nghề nghiệp>> |
Thời gian lưu trú |
Lao động |
| Ngoại
giao |
Hoạt động của những đối tượng như
thành viên ngoại giao đoàn hay cơ quan
lãnh sự của chính phủ nước ngoài mà
chính phủ Nhật đón tiếp, người có
đặc quyền và được miễn trừ như đại
diện ngoại giao theo điều ước hay hiệp
định quốc tế, và các thành viên gia
đình của những người nêu trên.<<Đại
sứ, công sứ, tổng lãnh sự của các
chính phủ nước ngoài và gia đình của
họ>> |
Thời gian làm “hoạt động ngoại giao” |
○ |
| Công vụ |
Hoạt động của những đối tượng như
người làm công vụ của chính phủ nước
ngoài hay cơ quan quốc tế mà chính phủ
Nhật đã công nhận và các thành viên
gia đình của những người nêu trên (Ngoại
trừ hoạt động nêu ở mục “Ngoại giao”). <<nhân
viên của chính phủ nước ngoài và gia
đình của họ>> |
Thời gian làm “hoạt động công vụ” |
○ |
| Giáo
sư |
Hoạt động nghiên cứu, hướng dẫn
nghiên cứu hay giảng dạy ở các trường
đại học, cơ quan tương đương với đại
học hay trường cao đẳng tại Nhật <<Giáo
sư và giảng viên đại học.v.v...>> |
3 năm hay 1 năm |
○ |
| Nghệ
thuật |
Hoạt động âm nhạc, mỹ thuật, văn
học và những hoạt động nghệ thuật
có thu nhập khác (Ngoại trừ những hoạt
động nêu ở mục “Hoạt động giải trí”) |
3 năm hay 1 năm |
○ |
| Tôn giáo |
Truyền giáo và những hoạt động
tôn giáo khác của nhà tôn giáo mà đoàn
thể tôn giáo của nước ngoài đã gửi
qua Nhật <<nhà truyền giáo bởi
đoàn thể tôn giáo nước ngoài đã gửi
qua Nhật>> |
3 năm hay 1 năm |
○ |
| Báo chí |
Phỏng vấn và những hoạt động
báo chí theo hợp đồng với cơ quan báo
chí nước ngoài. <<Phóng viên và
thợ quay camera của cơ quan báo chí
nước ngoài>> |
3 năm hay 1 năm |
○ |
| Đầu tư,
kinh doanh |
Người nước ngoài bắt đầu kinh
doanh về việc xuất nhập khẩu hay những
ngành khác tại Nhật, hoặc đầu tư vào
những ngành đó để kinh doanh hay quản
trị kinh doanh cho một xí nghiệp nào
đó, hoặc bắt đầu kinh doanh về sự
nghiệp đó (Gồm pháp nhân nước ngoài.
Sau đây cũng gồm pháp nhân này). Hay
là hoạt động kinh doanh hoặc quản trị
kinh doanh thay cho người nước ngoài
đang đầu tư tại Nhật (Ngoại trừ những
hoạt động kinh doanh hoặc quản trị kinh
doanh không được luật pháp cho phép nếu
không đủ điều kiện như nêu ở mục “Luật pháp,
kế toán”)
<<Nhà kinh doanh xí nghiệp và người quản
trị kinh doanh .v.v...>> |
3 năm hay 1 năm |
○ |
| Luật
pháp, kế toán |
Hoạt động liên quan đến luật pháp
hay kế toán của luật sư chuyên luật
nước ngoài, chuyên viên kế toán có bằng
nước ngoài và người có bằng hợp pháp. <<Luật
sư và chuyên viên kế toán do nhà nước
công nhận.v.v...>> |
3 năm hay 1 năm |
○ |
| Y tế |
Hoạt động y tế do bác sĩ, bác sĩ
nha khoa và người có bằng hợp pháp. <<Bác
sĩ, bác sĩ nha khoa, dược sĩ, y tá>> |
3 năm hay 1 năm |
○ |
| Nghiên
cứu |
Hoạt động nghiên cứu theo hợp đồng
với các cơ quan công lập/dân lập tại
Nhật (Ngoại trừ hoạt động nêu ở mục
“Giáo sư”). |
3 năm hay 1 năm |
○ |
| Giáo
dục |
Giáo dục ngoại ngữ hay những hoạt
động giáo dục khác ở các trường tiểu
học, trung học cơ sở, trung học phổ
thông, trường dành cho người mù, trường
dành cho người điếc, trường dành cho
người khuyết tật, trường chuyên nghiệp
và các loại trường khác hoặc các cơ
quan giáo dục tương đương với các trường
nêu trên về mặt thiết bị và cơ cấu
tại Nhật. <<Giảng viên ngoại ngữ
dạy ở các trường tiểu học, trung học
cơ sở, trung học phổ thông .v.v...>> |
3 năm hay 1 năm |
○ |
| Kỹ thuật |
Hoạt động làm việc cần kỹ thuật
hay kiến thức thuộc về ngành khoa học,
ngành kỹ sư và những lĩnh vực liên
quan đến khoa học tự nhiên theo hợp đồng
với các cơ quan công lập/dân lập tại
Nhật (Ngoại trừ những hoạt động nêu
ở mục “Giáo sư”, “Đầu tư, kinh doanh”và
từ “Y tế” đến “Giáo dục”, “Chuyển công
tác” và “Hoạt động giải thí”). <Kỹ
sư cơ khí>> |
3 năm hay 1 năm |
○ |
| Kiến
thức nhân văn, nghiệp vụ quốc tế |
Hoạt động làm việc cần kiến thức
thuộc vềluật, kinh tế học, xã hội
học và những lĩnh vực liên quan đến
khoa học nhân văn, hoặc tư tưởng và tri
giác dựa trên cơ sở văn hoá nước ngoài(Ngoại
trừ những hoạt động nêu ở mục “Giáo
sư”, “Nghệ thuật”, “Báo chí”, từ “Đầu
tư, kinh doanh” đến “Giáo dục”, và “Chuyển
công tác”, “Hoạt động giải thí”). <Giảng
viên ngoại ngữ của xí nghiệp, nhà thiết
kế thời trang và thông dịch .v.v...>> |
3 năm hay 1 năm |
○ |
| Chuyển
công tác |
Nhân viên đã làm cho văn phòng đại
diện ở nước ngoài của cơ quan công lập/
dân lập Nhật gồm cơ sở chính, chi nhánh
và văn phòng khác đi chuyển công tác
ở văn phòng khác nằm ở trong nước Nhật
để làm hoạt động nêu ở mục “Kỹ thuật”
hay hoạt động ở phần dưới của mục
“Kiến thức nhân văn, nghiệp vụ quốc tế”. <<Nhân
viên chuyển công tác từ văn phòng đại
diện ở nước ngoài>> |
3 năm hay 1 năm |
○ |
| Hoạt
động giải trí |
Hoạt động giải trí như diễn kịch,
biểu diễn văn nghệ và âm nhạc, thể
thao và những hoạt động nghệ nhân khác(Ngoại
trừ những hoạt động nêu ở mục “Đầu
tư, kinh doanh”).<<ca sỹ, người khiếu
vũ, diễn viên, vận động viên chuyên nghiệp >> |
1 năm, 6 thánghay 3 tháng |
○ |
| Kỹ năng |
Hoạt động làm việc cần kỹ năng
năng khiếu thuộc về một số lĩnh vực
đặc biệt trong ngành sản xuất theo hợp
đồng với cơ quan công lập/dân lập Nhật. <<Đầu
bếp làm món ăn nước ngoài, thợ gia
công trang sức vàng bạc, phi công .v.v... |
3 năm hay 1 năm |
○ |
(2)
Tư cách lưu trú không thể làm việc (6
loại)
| Tư cách lưu trú |
Hoạt động được
phép tại Nhật <<một số ví dụ
về nghề nghiệp>> |
Thời gian lưu trú |
Lao động |
| Hoạt
động văn hoá |
Hoạt động học thuật hay nghệ thuật
không có thu nhập, hoạt động nghiên cứu
chuyên môn về văn hoá hay kỹ nghệ độc
đáo của Nhật, hay tu nghiệp về những
môn đó do chuyên gia hướng dẫn (Ngoại
trừ những hoạt động từ “Du học” đến
“Tu nghiệp”).<<Nhà nghiên cứu văn
hoá Nhật>> |
1 năm hay 6 tháng |
× |
| Ở lại
ngắn hạn |
Hoạt động chỉ cần một thời gian
ngắn ở Nhật như du lịch, điều trị,
thể thao, thăm viếng bà con, tham quan,
nghe giảng, tham dự họp mặt, gặp gỡ
trong công việc và những hoạt động tương
tự <<Du lịch, công tác ngắn hạn,
thăm bà con, bạn bè>> |
90 ngày, 30 ngày hay 15ngày |
× |
Du học |
Hoạt động học tập tại các trường
đại học, khóa học chuyên môn của trường
chuyên nghiệp, cơ quan sư phạm luyện thi
cho người nước ngoài đã học lớp 12
và muốn vào đại học Nhật, hay trường
cao đẳng. <<Các sinh viên đại học,
đại học ngắn hạn và cao đẳng.v.v...>> |
2 năm hay 1 năm |
× |
| Du học
ngắn hạn |
Hoạt động học tập tại các trường
trung học phổ thông, khóa học trung học
phổ thông của trường dành cho người
mù, trường dành cho người điếc và trường
dành cho người khuyết tật, khóa học trung
học phổ thông hay khóa học chung của trường
chuyên nghiệp, hay các loại trường khác
(Ngoại trừ các cơ quan qui định ở mục
“Du học”) hay là các cơ quan giáo dục
tương đương với các trường nêu trên về
mặt thiết bị và cơ cấu tại Nhật. <<Học
sinh trung học phổ thông, trường chuyên
nghiệp(khóa học trung học phổ thông hay
khóa học chung) .v.v... |
1 năm hay 6 tháng |
× |
| Tu nghiệp |
Hoạt động học tập và tu nghiệp
về kỹ thuật, kỹ năng và kiến thức
(Ngoại trừ những hoạt động ở mục du học và
du học ngắn hạn) <<Tu nghiệp sinh>> |
1 năm hay 6 tháng |
× |
| Ở lại
với gia đình |
Hoạt động hằng ngày của vợ/ chồng
con được nuôi dưỡng bởi người có tư cách
lưu trú từ “Giáo sư” đến “Hoạt động
văn hoá”, “Du học”, “Du học ngắn hạn”,
hay “Tu nghiệp”. <<Vợ/chồng con
của người nước ngoài đang lao động tại
Nhật.v.v...” |
3 năm, 2 năm, 1 năm, 6 tháng hay 3 tháng |
× |
(3)
Tư cách lưu trú được quyết định có thể
làm việc hay không tùy nội dung giấy phép
của từng cá nhân(1 loại)
| Tư cách lưu trú |
Hoạt động được
phép tại Nhật <<một số ví dụ
về nghề nghiệp>> |
Thời gian lưu trú |
Lao động |
| Hoạt
động có giới hạn đặc biệt |
Hoạt động được đặc biệt
chỉ định đối với từng cá nhân nước
ngoài do Bộ trưởng Bộ tư pháp. << Người
giúp việc của nhân viên ngoại giao.v.v...người
lao động theo chế độ Working-holiday,
và vận động viên không chuyên và thực
tập sinh.v.v...>> |
| 1. |
3 năm, 1 năm hay6 tháng |
| 2. |
Thời gian không qua
1 năm mà Bộ trưởng Bộ tư pháp đã
chỉ định cho từng cá nhân nước ngoài |
|
○ |
(4)
Tư cách lưu trú dựa trên thành phần hay
vị trí(4 loại)
| Tư cách lưu trú |
Hoạt động được
phép tại Nhật <<một số ví dụ
về nghề nghiệp>> |
Thời gian lưu trú |
Lao động |
| Người
vĩnh trú |
Người được phép vĩnh trú do Bộ
trưởng Bộ tư pháp. <<Người được
Bộ trưởng Bộ tư pháp cho vĩnh trú>> |
Không có giới hạn |
◎ |
| Vợ/chồng
con của người Nhật |
Vợ/chồng của người Nhật hay con
nuôi đặc biệt theo qui định ở Điều 817,
mục 2 của Luật dân sự (Luật pháp thứ
89 niên hiệu Minh Trị 29), hay là con
ruột của người Nhật.<< Vợ/chồng,
con ruột và con nuôi đặc biệt của người
Nhật>> |
3 năm hay 1 năm |
◎ |
| Vợ/chồng
con của những người vĩnh trú |
Vợ/chồng của người có tư cách lưu
trú là người vĩnh trú, hay người vĩnh
trú đặc biệt theo qui định của Luật
đặc lệ quản lý nhập cảnh đối với
người đã khỏi ra quốc tịch liên quan
đến điều ước hoà bình (sau đây gọi
là những người vĩnh trú) , hay là người
đã sinh ra và tiếp tục lưu trú tại
Nhật với tư cách là con của những người
vĩnh trú. << Vợ/chồng của người
vĩnh trú, người vĩnh trú đặc biệt
và con ruột của họ đã sinh ra và tiếp
tục lưu trú tại Nhật>> |
3 năm hay 1 năm |
◎ |
| Người
định trú |
Người được phép ở lại trong một
thời gian lưu trú nhất định do Bộ trưởng
Bộ tư pháp xem xét lý do đặc biệt của
người đó để cho phép.<<Người tị
nạn Đông dương, tị nạn theo điều ước,
Nhật kiều thế hệ thứ 3 và con ruột
của vợ/chồng người nước ngoài.v.v...>> |
| 1. |
3 năm hay 1 năm |
| 2. |
Thời gian không qua
3 năm mà Bộ trưởng Bộ tư pháp đã
chỉ định cho từng cá nhân nước ngoài |
|
◎ |
| (Ghi trú) Nội
dung biểu thị ở mục “Lao động” |
◎: Không có
hạn chế về lao động
○: Có thể
lao động trong một phạm vi nhất định
×: Không được
lao động
|
Nguồn: “Biểu liệt
kê các tư cách lưu trú” bởi Trung tâm phục
vụ lao động người nước ngoài Tokyo
|