
|
Kỳ
hạn-Thay mới-Đổi-Vĩnh trú-Giấy phép
hoạt động ngoài-Tái nhập cảnh và
xin giấy phép tái nhập cảnh |
|
2-7
Giấy phép tái nhập cảnh
Khi người nước ngoài
có tư cách lưu trú dự tính xuất cảnh
từ Nhật một thời gian như du lịch thì
hãy nhớ xin giấy phép tái nhập cảnh
tại sở quản lý nhập cảnh địa phương.
Vả lại, trong trường hợp đã xuất cảnh
từ Nhật một thời gian và vào lại Nhật,
người đó nên làm thủ tục để được giấy
phép tái nhập cảnh thì không cần thị
thực mà vẫn có thể vào lại Nhật để
tiếp tục ở lại Nhật với tư cách lưu
trú trước khi đã xuất cảnh.
(1)
Giấy phép tái nhập cảnh là gì?
Đây là một giấy
phép cần thiết đối với những người có
tư cách lưu trú ngoại trừ người ở lại
ngắn hạn (người qua Nhật trong một thời
gian ngắn với mục đích ngoài lao động
như du lịch, công tác, thăm viếng bà con
và bạn bè.v.v...)trong trường hợp xuất
cảnh từ Nhật một thời gian và vào lại
Nhật. Nếu xuất cảnh từ Nhật không giấy
phép tái nhập cảnh thì người đó sẽ
mất tư cách lưu trú mà mình hiện có.
(2)
Giấy phép một lần và giấy phép nhiền
lần
Giấy phép tái nhập
cảnh gồm có giấy phép một lần và giấy
phép nhiền lần.
Giấy phép một lần:
Chỉ có hiệu lực cho một lần.
Giấy phép nhiền
lần: Có thể sử dụng nhiều lần trong
thời hạn.
Thời hạn tái nhập
cảnh kể đến thời hạn lưu trú của đối
tượng, lâu dài nhất là 3 năm (đối với
người vĩnh trú đặc biệt là 4 năm ) và
không có quá hạn lưu trú. Việc xin giấy
phép này phải làm 10 ngày trước khi hết
hạn lưu trú.
| Những giấy tờ
cần thiết |
Nơi nhận giấy tờ/
hỏi đáp |
Từ khi nào đến khi nào |
Lệ phí |
1.
Đơn xin giấy phép tái nhập cảnh
2.Hộ chiếu
3.Thẻ đăng ký ngoại kiều |
| Nơi nhận
giấy tờ: |
Sở quản lý
nhập cảnh địa phương của nơi ở |
| Nơi hỏi đáp: |
Sở quản lý
nhập cảnh địa phương của nơi ở hay
Trung tâm thông tin tổng hợp về việc
lưu trú người nước ngoài ( Xin
tham khảo ở trang 4 “Hỏi đáp liên
quan đến vấn đề lưu trú”) |
|
10 ngày trước khi hết hạn
lưu trú, trong thời gian lưu trú |
Sau khi được phép, đóng
tiền như sau:
<Giấy phép một lần>
3.000 yen (bằng
tem Shunyuinshi)
<Giấy phép nhiều lần>
6.000 yen (bằng
tem Shunyuinshi) |
Mẫu

|