日本語 English 中文 Hangle Espanol Portugues Tagalog
Deutsch Tiếng việt Français Русский Indonesian ภาษาไทย
Thông tin cuộc sống bằng nhiều thứ tiếng
Lời nói đầu ЧBan biên tập
VNE05-1

5
Sa thải và thôi việc
Cả sa thải thôi việc đều có ý nghĩa là nghỉ việc, nhưng nội dung thì rất khác nhau
5-1 Sa thải
(1) Định nghĩa về sự sa thải
Sa thải thông thường có nghĩa là người thuê đơn phương bắt người lao động kết thúc hợp đồng lao động (sa thải=bắt nghỉ việc). Tuy nhiên để người thuê sa thải người lao động thì phải có những lý do chính đáng .
Những trường hợp như ở dưới đây thì không được sa thải.
1. Sa thải người lao động khi người lao động nghỉ vì bệnh tật hay tai nạn trong khi lao động và sau đó 30 ngày.
2. Sa thải người lao động trước và sau khi nghỉ do sinh nở và sau đó 30 ngày.
3. Sa thải vì lý do quốc tịch, tôn giáo,thân thế xã hội
4. Sa thải vì lý do người lao động đã tố cáo lên thanh tra tiêu chuẩn lao động những sai phạm về luật tiêu chuẩn lao động của người thuê.
5. Sa thải vì người lao động là thành viên của liên đoàn lao động, và làm những việc chính đáng của liên đoàn lao động.
6. Sa thải vì là nữ giới hay khi kết hôn, mang thai, sinh nở, hoặc do đã nghỉ trước và sau khi sinh nở.
7. Sa thải vì việc xin phép nghỉ nuôi con nhỏ, hoặc do đã nghỉ để nuôi con nhỏ.
Ngoài ra tùy theo thời hạn làm việc của hợp đồng tuyển dụng mà điều kiện để sa thải khác nhau.
(2) Khi bất mãn đối với sự sa thải
Khi bất mãn, không đồng ý với sự sa thải thì điều đầu tiên là khiếu nại với người sử dụng lao động. Và quan trọng là xin cấp giấy chứng minh thôi việc, làm rõ các việc như sau: sa thải vì lý do đã kết thúc hợp đồng hay tự mình nghỉ (nghỉ làm vì lý do riêng của mình ), lý do sa thải. Nếu như lý do sa thải không thể thuyết phục được thì nên trao đổi với Trung tâm lao động, Sở thanh tra tiêu chuẩn lao động, Sở lao động của địa phương và luật sư.
Mặt khác nếu bị sa thải vì lý do không chính đáng, thì ngay lập tức trao đổi với Sở thanh tra tiêu chuẩn lao động hay phòng thường trực quan hệ lao động.



CLAIR