|
Lương hưu công cộng
là chế độ bảo hiểm xã hội để nhận được sự
chi trả trong trường hợp cao tuổi, thương
tật hoặc mất người trong gia đình, và nhận
được sự bảo hộ khi xảy ra các trường hợp bất
đắc dĩ như tuổi già , thương tật hoặc tử vong.
Trợ cấp công cộng có
hai loại: Là cơ sở của chế độ lương hưu công
cộng, lương hưu quốc dân sẽ chi trả cho những
người gia nhập với các khoản như lương hưu
cao tuổi, lương hưu thương tật và lương hưu
dành cho thân nhân. Kế đó có bảo hiểm phúc
lợi hưu trí. Những người lao động như nhân
viên công ty phải gia nhập bảo hiểm này. Bảo
hiểm này chi trả phụ thêm (lương hưu thay đổi
theo mức lương) trên phần cơ bản của lương
hưu quốc dân.

1-1 Gia nhập vàp lương
hưu quốc dân
(1) Độ tuổi gia nhập
Bao gồm cả người nước
ngoài, những người sống ở Nhật có độ tuổi từ
20 đến 60 phải gia nhập. Trường hợp gia nhập
bảo hiểm phúc lợi hưu trí tại nơi làm việc,
thì cũng đồng thời gia nhập lương hưu quốc
dân. Việc thủ tục gia nhập được tiến hành một
cách tự động khi gia nhập bảo hiểm phúc lợi
hưu trí nên bản thân mình không cần làm thủ
tục trực tiếp.
(2) Thủ tục gia nhập
Trường hợp gia nhập
lương hưu quốc dân mang con dấu(nếu tự mình
ký tên trên bản đăng ký thì không cần con dấu)
đến cửa liên hệ của bộ phận lương hưu tại phòng
hành khu vực để đăng ký.
(3) Đóng phí bảo
hiểm
Không căn cứ vào thu
nhập, thống nhất mỗi tháng 14.100yên (năm Heisei
19). Vào tháng 4 mỗi năm giấy thanh toán phí
bảo hiểm của một năm sẽ được gửi đến từ Sở
bảo hiểm xã hội. Với giấy thanh toán này bạn
có thể được chi trả tại bưu điện, ngân hàng,
cửa hàng 24 giờ hoặc chuyển khoản thông qua
tài khỏan.
Khi thu nhập ít hay
việc đóng bảo hiểm gặp khó khăn thì có thể
được miễn toàn bộ hoặc giảm một phần nếu làm
đơn xin.Ngoài ra, học sinh có thể sử dụng “chế
độ đóng bảo hiểm đặc biệt dành cho sinh viên”để
trì hõan việc chi trả phí bảo hiểm. Tuy nhiên
một số trường học không nằm trong phạm vi được
áp dụng chế độ này. Các trường hợp miễn trừ
(ngoại trừ trường hợp miễn trừ do pháp luật
qui định) theo nguyên tắc thủ tục miễn trừ
phải được tiến hành hàng năm. Xin hãy xem lại
chi tiết tại cửa liên hệ phụ trách lương hưu.
● Mức tiêu
chuẩn thu nhập để nhận miễn trừ
| Các loại miễn trừ |
Mức thu nhập tiêu chuẩn |
Một phần của số tiền phải
nộp |
Thanh toán mức lương hưu
một năm |
| Hộ 1 người |
*Hộ 2 người |
*Hộ 4 người |
Miễn
trừ tòan bộ
Sự trì hõan
đóng phí của thanh niên |
57(122)vạn
yên |
92(157)vạn
yên |
162(257)vạn
yên |
- |
1/3 |
| - |
- |
| Miễn
3/4 mức phí |
93(158)vạn
yên |
142(229)vạn
yên |
230(354)vạn
yên |
3.470yên |
1/2 |
Miễn
một nửa
Đóng bảo hiểm
đặc biệt dành cho học sinh |
141(227)vạn
yên |
195(304)vạn
yên |
282(420)vạn
yên |
6.930yên |
2/3 |
| - |
- |
| Miễn
1/4 mức phí |
189(296)vạn
ỵên |
247(376)vạn
yên |
335(486)vạn
yên |
10.400yên |
5/6 |
*Tiêu
chuẩn hộ hai người có nghĩa là vợ chồng, còn
hộ 4 người là vợ chồng và 2 con (dưới 16 tuổi
).
|