
|
Bảo
hiểm phúc lợi hưu trí |
|
(4) Tiền trả cho
việc ra khỏi bảo hiểm (khi về nước)
Bảo hiểm phúc lợi
hưu trí và lương hưu quốc dân có chế độ chi
trả cho việc ra khỏi bảo hiểm. Là chế độ dành
cho người nước ngoài đã gia nhập bảo hiểm và
đã đóng phí bảo hiểm trên 6 tháng trong thời
gian sống tại Nhật. Nếu đối tượng đó làm thủ
tục xin trả lại tiền đã đóng theo cách thủ
tục qui định trong vòng 2 năm sau khi về nước
thì nhận được sự chi trả cho việc ra khỏi lương
hưu quốc dân.sau khi về nước trong thời gian
2 năm nếu làm thủ tục xin thì sẽ nhận được
sự chi trả tiền cho việc ra khỏi bảo hiểm.
Xin xem lại chi tiết ở cửa liên hệ của bộ phận
phụ trách lương hưu tại phòng hành chính khu
vực.
● Về việc xin
chi trả tiền cho việc ra khỏi bảo hiểm phúc
lợi hưu trí
| Điều kiện cần thiết |
Xuất trình giấy tờ |
Giấy tờ đính kèm |
Đóng phí bảo
hiểm trên 6 tháng ,sau khi xuất cảnh khỏi
Nhật trong vòng 2 năm |
Đơn xin thanh toán tiền ra khỏi (lương
hưu quốc dân, bảo hiểm phúc lợi hưu trí) |
1 Bản sao chép
hộ chiếu(trang mà có thể xác nhận ngày tháng
năm xuất cảnh khỏi Nhật, họ tên, ngày sinh,
quốc tịch, chữ ký và tư cách lưu trú).
2 Nơi chuyển khoản
(tên ngân hàng,tên chi nhánh,địa chỉ của
chi nhánh, số tài khoản ) và giấy tờ chứng
minh xác thực tài khỏan của người làm đơn
xin(hoặc giấy tờ tương tự do ngân hàng phát
hành. Hoặc là giấy có sự xác nhận của ngân
hàng là tài khỏan đó có ở ngân hàng đó.
3. Sổ tay lương
hưu |
● Mức chi trả
cho việc ra khỏi bảo hiểm phúc lợi hưu trí
| Thời gian đóng phí bảo hiểm |
Mức chi trả( khỏan thập phân dưới 4 bỏ,từ
5 lấy) |
| Trên 6 thán dưới 12 tháng |
Mức lương tiêu chuẩn trung
bình (*1) ×tỷ lệ chi trả (*2)(tỷ lệ phí bảo
hiểm của đối tượng×50%×6) |
| Trên 12 tháng dưới 18
tháng |
Mức lương tiêu chuẩn trung
bình ×tỷ lệ chi trả (tỷ lệ phí bảo hiểm của
đối tượng×50%×12) |
| Trên 18 tháng dưới 24
tháng |
Mức lương tiêu chuẩn trung
bình×tỷ lệ chi trả (tỷ lệ phí bảo hiểm của
đối tượng×50%×18) |
| Trên 24 tháng dưới 30
tháng |
Mức lương tiêu chuẩn trung
bình×tỷ lệ chi trả (tỷ lệ phí bảo hiểm của
đối tượng×50%×24) |
| Trên 30 tháng dưới 36
tháng |
Mức lương tiêu chuẩn trung
bình×tỷ lệ chi trả (tỷ lệ phí bảo hiểm của
đối tượng×50%×30) |
| Trên 36 tháng |
Mức lương tiêu chuẩn trung
bình×tỷ lệ chi trả (tỷ lệ phí bảo hiểm của
đối tượng×50%×36) |
| ※1
Mức lương tiêu chuẩn trung bình được: |
Tính
bằng tổng số lương cơ bản và tiền thưởng
chia cho số tháng gia nhập bảo hiểm phúc
lợi hưu trí . |
| ※2
Tỷ lệ phí bảo hiểm của đối tượng: |
Tại
biểu đồ này, chúng tôi tạm thời gọi tỷ lệ
phí bảo hiểm của tháng 10 trong năm trước
so với năm mà có tháng cuối bằng cách này
(Tháng cuối là tháng trước của tháng có
ngày mất tư cách được bảo hiểm. Trường hợp
những tháng cuối là từ tháng 1 đến tháng
8 thì xem tỷ lệ phí bảo hiểm của tháng 10
của năm kia đó). |
Nguồn: Trang nhà của
thành phố Chigasaki
|