
1-6 Đình chỉ và tịch
thu bằng lái
(1) Chế độ điểm số
của Nhật Bản
Đây là chế độ điểm
phạt đối với việc vi phạm luật đậu xe, vượt
đèn đỏ, chạy quá tốc độ...điểm số sẽ tăng mỗi
khi bạn vi phạm luật, trong 3 năm tổng điểm
phạt lên tới mức độ quy định thì bằng lái sẽ
bị tịch thu, đình chỉ...(trong 3 năm, trường
hợp không bị xử phạt hành chính, bằng sẽ bị
đình chỉ nếu điểm phạt từ 6-14 điểm, trên 15
điểm sẽ bị tịch thu bằng ). Đặc biệt, đối với
những vi phạm như là gây tai nạn bỏ chạy, lái
xe uống rượu (mang hơi rượu khi lái xe), lái
xe không mang theo bằng lái...là những vi phạm
mang tính chất nặng sẽ bị xử phạt hành chính
rất nặng.
(2) Chế độ cảnh cáo
đối với vi phạm nhẹ
Trường hợp vi phạm
luật giao thông với mức độ nhẹ, tại nơi bạn
vi phạm, bạn sẽ nhận được một tờ giấy màu xanh
(giấy phạt vi phạm luật giao thông) và một
hóa đơn nộp phạt, trong thời hạn quy định (trong
vòng 8 ngày tính cả ngày vi phạm) bạn phải
đến bưu điện hoặc ngân hàng để đóng tiền phạt
và kết thúc mọi thủ tục tại đây (tất nhiên
bạn sẽ bị tính điểm phạt). Những kiểu vi phạm
phổ biến và mức độ tiền phạt, điểm phạt được
ghi ở dưới đây.
● Mức độ phạt
tiền và phạt điểm đối với những vi phạm phổ
biến
| Loại vi phạm |
Điểm phạt |
Tiền phạt (loại xe lớn) |
Tiền phạt (loại xe phổ thông) |
Tiền phạt (loại xe 2 bánh) |
| Chạy quá tốc
độ (quá từ 25 đến 30 km) |
3 |
25.000 yên |
18.000 yên |
15.000 yên |
| Vi phạm đậu xe
(đậu xe tại nơi cấm đậu xe...) |
2 |
21.000 yên |
15.000 yên |
9.000 yên |
| Vi phạm dừng
xe (dừng xe tại nơi cấm dừng xe...) |
1 |
12.000 yên |
10.000 yên |
6.000 yên |
| Không tuân theo
đèn tín hiệu (vượt đèn đỏ...) |
2 |
12.000 yên |
9.000 yên |
7.000 yên |
| Đi vào đường
cấm |
2 |
9.000 yên |
7.000 yên |
6.000 yên |
| Vi phạm làn đường |
2 |
12.000 yên |
9.000 yên |
7.000 yên |
| Vượt trái phép |
2 |
12.000 yên |
9.000 yên |
7.000 yên |
| Vi phạm nghĩa
vụ đi an toàn tại chốt giao thông |
2 |
12.000 yên |
9.000 yên |
7.000 yên |
| Sử dụng điện
thoại di động(cầm khi lái xe).v.v... |
1 |
7.000 yên |
6.000 yên |
6.000 yên |
|